giản dị

Học thuật
Thân thiện
giản dị

Bà cụ mặc bộ quần áo giản dị màu nâu.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Đơn sơ, mộc mạc, không cầu kỳ, không xa hoa: Chỉ lối sống, cách ăn mặc, nơihoặc phong cách đơn giản, tự nhiên, không phô trương.
    • Dễ hiểu, không phức tạp: Chỉ cách diễn đạt, lời nói hoặc ý tưởng trong sáng, rõ ràng, dễ tiếp nhận.
  2. Trạng từ:

    • Một cách đơn giản, mộc mạc: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức hành động một cách tự nhiên, không màu mè.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Bác Hồ lối sốngcùng giản dị. (Chủ tịch Hồ Chí Minh lối sốngcùng mộc mạc, đơn sơ.)
    • Bài thơ của ông ấy ngôn từ giản dị sâu sắc. (Bài thơ của ông ấy ngôn từ dễ hiểu sâu sắc.)
    • Căn nhà nhỏ với đồ đạc giản dị toát lên vẻ ấm cúng. (Căn nhà nhỏ với đồ đạc đơn sơ toát lên vẻ ấm cúng.)
  • Trạng từ:

    • Ông cụ ăn mặc giản dị như bao người nông dân khác. (Ông cụ ăn mặc một cách mộc mạc như bao người nông dân khác.)
    • ấy trả lời câu hỏi một cách rất giản dị thẳng thắn. ( ấy trả lời câu hỏi một cách rất đơn giản thẳng thắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sống giản dị": Chỉ một lối sống thanh bạch, không đua đòi vật chất, coi trọng những giá trị tinh thần sự đơn giản.

    • Sống giản dị giúp tâm hồn thanh thản. (Sống một cách mộc mạc giúp tâm hồn thanh thản.)
  • "Vẻ đẹp giản dị": Chỉ vẻ đẹp tự nhiên, không trau chuốt, không cần đến sự cầu kỳ vẫn toát lên sức hút.

    • Vẻ đẹp giản dị của gái miền quê. (Vẻ đẹp mộc mạc của gái miền quê.)
Biến thể từ gần giống
  • Giản đơn (tính từ): Đơn giản, ít chi tiết rắc rối (thường dùng cho sự vật, vấn đề).

    • Một phương pháp giản đơn nhưng hiệu quả. (Một phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả.)
  • Mộc mạc (tính từ): Chất phác, tự nhiên, chân thật (thường dùng cho con người, tính cách, lời nói).

    • Tính tình mộc mạc của người dân quê. (Tính tình chất phác của người dân quê.)
  • Đơn sơ (tính từ): Rất đơn giản, thiếu thốn, sơ sài (thường chỉ vật chất).

    • Căn lều đơn sơ. (Căn lều rất đơn giản, thiếu thốn.)
Từ đồng nghĩa
  • Bình dị: Bình thường, mộc mạc, gần gũi.
  • Chân chất: Thật thà, chất phác, không giả tạo.
  • Thanh bạch: Trong sạch, giản dị (thường nói về đời sống, phẩm chất).
Từ trái nghĩa
  • Cầu kỳ: Rắc rối, kiểu cách, làm cho phức tạp lên.
  • Xa hoa: Lãng phí, tiêu xài quá mức vào những thứ xa xỉ.
  • Phô trương: Khoe khoang, phô bày ra bên ngoài để người khác thấy.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Giàu sang không bằng giản dị": Nhấn mạnh giá trị tinh thần của lối sống giản dị còn hơn cả sự giàu có về vật chất.
  • "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn": Thành ngữ này khuyên nên coi trọng phẩm chất bên trong hơn vẻ bề ngoài hào nhoáng, liên hệ với tinh thần giản dị, mộc mạc.
giản dị

Bà cụ mặc bộ quần áo giản dị màu nâu.

  1. tt, trgt (H. dị: dễ) Đơn sơ dễ dãi, không phiền phức, không xa hoa: Nhân dân ta sẵn truyền thống tốt đẹp lao động cần cù, sinh hoạt giản dị (HCM).